Hiển thị các bài đăng có nhãn IT504. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn IT504. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG CỦA BÀN CHẢI ĐÁNH RĂNG

KIỂM TRA ĐỘ BỀN CỦA BÀN CHẢI -  VIỆC LÀM TỐI QUAN TRỌNG 


Khoảng  7000 năm trước công nguyên, Người Ai Cập cổ đại đã ý thức được rằng, cần phải có một công cụ giúp cho việc vệ sinh răng miệng thuận tiện hơn, thế là họ “huy động” luôn ngón tay của mình. Bạn có để ý không, đến bây giờ chúng ta vẫn thường sử dụng ngón tay trỏ để minh hoạ cho việc đánh răng đấy!



Sau đó khoảng 2.000 năm, người Babylon chế ra một công cụ đánh răng mới, đó là cành cây với một đầu được nhai hoặc chà cho tơi ra. Có thể nói, đây là mẫu bàn chải đầu tiên trên thế giới, bằng chứng là người ta phát hiện ra các dụng cụ làm sạch răng miệng xung quanh các lăng mộ cổ của người Ai Cập


Đến khoảng năm 1600 Trước Công Nguyên, người Trung Quốc sử dụng “nhánh cọ thơm” để nhai giúp làm sạch, giữ hơi thở thơm tho.

Sau đó, họ đã cải tiến bàn chải bằng cách sử dụng lông bờm ngựa gắn vào khúc tre, đây được xem là mẫu bàn chải đầu tiên có hình dạng giống bây giờ nhất.


Tại Anh, vào năm 1780, William Addis là người đầu tiên kinh doanh bàn chải do chính ông sáng chế. Điều thú vị là, ông đã tạo ra mẫu bàn chải làm từ lông và xương động vật này ở… trong tù!

Nhưng Bằng sáng chế bàn chải đầu tiên được trao cho H. N. Wadsworth năm 1857 (Bằng sáng chế của MĨ No. 18.653) ở Hoa Kì, nhưng dây chuyền sản xuất ở Mĩ lại phải đến năm 1885 mới bắt đầu. Thiết kế nâng cao hơn có tay cầm làm bằng xương với những cái lỗ được khoan và gắn vào lông lợn lòi Xi-Bia

Sau đó, lông tự nhiên (từ lông động vật) được thay thế bằng sợi tổng hợp, thường là sợi nylon, bởi DuPont năm 1938. Bàn chải sử dụng sợi nylon đầu tiên được bán lần đầu vào ngày 24 tháng 2 năm 1938. Chiếc bàn chải điện đầu tiên, Broxodent, được giới thiệu bởi công ty Bristol-Myers (giờ là Bristol-Myers Squibb) vào năm 1959.

Vào tháng 1 năm 2003, bàn chải đánh răng được chọn đứng vị trí số một trong những phát minh mà không thể thiếu đối với cuộc sống của người Mỹ, vượt qua cảđiện thoại di động, máy tính, xe ôtô, và lò vi sóng theo Lemelson-MIT chỉ số phát minh

Ngày nay, bàn chải đánh răng ( loại dùng tay và bằng điện) có rất nhiều mẫu mã, hình dạng kích thước khác nhau. Các mẫu thiết kế bàn chải gồm : dạng cong, góc cạnh, hình bầu dục, hình tròn…. đường viền với lớp cao su mềm bao bọc quanh long bàn chải, giúp người dùng dễ dàng trong việc vệ sinh răng miệng.

Kiểm tra chất lượng:
Các thiết kế cơ bản của người Ai Cập cổ đại vẫn giữ nguyên và không thay đổi cho đến ngày nay, vẫn tay cầm, lớp lông tơ để làm sạch răng miệng. Trong lịch sử phát triển lâu dài của nó, bàn chải đánh răng có thể nói là một phát minh khoa học vĩ đại và nó không thể thiếu trong đời sống hằng ngày của chúng ta. Và để đảm bảo rằng bàn chải đánh răng ngày nay vẫn đảm bảo tốt chất lượng, và độ tin cậy của nó. Chúng tôi, nhà cung cấp giải pháp về kiểm tra độ bền vật liệu hàng đầu – Tinius Olsen đã phát triển nên thiết bị kiểm tra các đặc tính cơ lý, độ bền của sản phẩm này theo các tiêu chuẩn thử nghiệm nghiêm ngặt ISO 179 (Charpy impact), ISO 180(Izod impact), ASTM D256 (Izod impact) and ASTM D6110 (Charpy impact) trên dòng máy đo độ bền va đập IT504 của Tinius Olsen - USA

Thử Nghiệm Test Độ Bền Của Plastic Trên IT504 Theo Phương Pháp Izod

Bạn là một nhà sản xuất hoặc là một cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm độc lập, đang cần tham khảo hoặc muốn hiểu rõ hơn về quy trình kiểm soát, đo độ bền của vật liệu này ?
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn !


Mr. Lê Tuấn Thi – Sales Manager
Mobile: 0935.41.06.47
Email: 
kevintst99@gmail.com
Yahoo: 
tuanthi_2003@yahoo.com
Website: 
http://maykiemtradobenvatlieu-tiniusolsen.blogspot.com/
Công ty TNHH TM-DV-KT T.S.T
180/28/39 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Thứ Sáu, 17 tháng 7, 2015

MÁY ĐO ĐỘ BỀN VA ĐẬP IT 504 – TINIUS OLSEN

MÁY ĐO ĐỘ BỀN VA ĐẬP IT504
Model: IT504
Hãng sản xuất: Tinius Olsen - USA

IT 504 bao gồm bộ hiển thị kỹ thuật số 104 – đây là bộ điều khiển cho phép tính toán nhanh chóng, chính xác… đáp ứng được tất cả các nhu cầu thử nghiệm.

IT 504 Phù hợp với các phép đo va đập: Charpy  (ISO 179 & ASTM D6110), Izod (ISO 180 & ASTM D256) và các tiêu chuẩn khác như: ASTM D 4812 (va đập loại không cần khía rãnh mẫu), ASTM D 4508 (va đập dạng tấm mỏng) và ASTM D 950 (va đập dạng nối dính)



Đặc điểm kỹ thuật:
-Các phép thử được thay đổi bằng cách lắp mặt nện tương ứng trên búa đập và bộ giữ mẫu (hoặc đe).
-Năng lượng va đập cơ bản là 2.82 J với chiều cao chuẩn 610mm, vận tốc va đập tương ứng 3.46m/s. Tuy nhiên, với
-Thiết kế khí động lực (Low Blow) cho phép hạ chiều cao của búa, đáp ứng nhu cầu kiểm tra va đập nhỏ hơn mức 2,82J là  2,75J đến 2 J với vận tốc va đập tương ứng là 3,14 m/s và 2,91 m/s.
-Năng lượng va đập có thể dễ dàng thay đổi đến 25J bằng cách sử dụng các bộ tải trọng khác nhau gắn trên búa.
- Máy có cấu trúc vững chắc với thiết kế khí động học đảm bảo chính xác hướng va đập và loại bỏ các mất mác năng lượng do gió gây ra.

-Từ chiều cao chuẩn 0.61 m (2.00 ft), búa tạo vận tốc va đập 3,46 m/s (11,35 ft./s) theo đúng quy định của ASTM và ISO 179 & 180.
-Bộ hiển thị 104: hiển thị LCD và bàn phím nhỏ (key pad membrane) để điều khiển phép thử, hiển thị kết quả, hiệu chuẩn máy và định cấu hình hệ thống.
- Khả năng phân giải năng lượng nhỏ hơn 0,03% của năng lượng búa đập. Độ phân giải này vượt trội so với kiểu hiển thị đĩa số và nhiều kiểu hiển thị số khác. Năng lượng được tính toán và hiển thị nhờ các xung tạo ra bởi bộ giải mã quang được đặt trên trục gắn búa đập.
Các đặc điểm khác của bộ hiển thị model 104:       

- Cổng giao tiếp RS-232 xuất dữ liệu ra máy in hay máy tính.
- Hiệu chỉnh ma sát và tổn thất năng lượng do gió hoàn toàn tự động
- Cập nhập thủ công hoặc tự động số lượng mẫu.
- Lựa chọn năng lượng sử dụng: in.-lbf, ft-lbf, J, kg-m, kg-cm.
- Tính toán và hiển thị hai độ bền dựa trên dữ liệu kích thước nhập vào, lựa chọn giữa ft-lbf/in., J/m, in.-lbf/in., kg-m/m, ft-lbf/in.2, kJ/m2, in.-lbf/in.2, kg-m/m2.
- Lựa chọn kiểu phá hủy cho tài liệu báo cáo với tính toán và hiển thị độ lệch chuẩn và trung bình của một loạt phép thử và bởi các kiểu phá hủy đơn giản.

Mặt nện Izod
Mặt nện Izod phù hợp với các tiêu chuẩn ASTM D 256, D 4812, D 4508 và ISO 180

Bộ lắp kẹp với dụng cụ định vị trí Izod
Bộ lắp kẹp Izod bao gồm dụng cụ giữ mẫu, thanh dẫn định vị trí điều chỉnh được và gắn liền với dụng   cụ định vị trí Izod của mẫu trên bộ lắp kẹp phù hợp với ASTM D 256, D 4812, D 4508 và ISO 180

Mặt nện Charpy theo chuẩn ASTM D6110
Mặt nện Charpy  theo ASTM D6110


Mặt nện Charpy phù hợp ISO 179
Mặt nện Charpy theo ISO 179

Đe Charpy, một cặp theo ASTM D6110
Đe Charpy, một cặp theo ASTM D6110

Dụng cụ định vị trí Charpy phù hợp ASTM D6110
Dụng cụ định vị trí Charpy phù hợp ASTM  D6110, sử dụng với đe nêu trên để định tâm mẫu giữa hai gối đỡ 4”.

Đe Charpy, một cặp phù hợp với ISO 179, kiểu 1
Bộ gồm hai đe Charpy (ISO 179). Ứng dụng trên mẫu kiểu 1 (rộng 10 mm x dày 4 mm) sử dụng hai gối đỡ 62 mm.

Dụng cụ định vị trí Charpy (ISO 179, kiểu 1)
Dụng cụ định vị trí Charpy (ISO 179) sử dụng với đe ISO 179 nêu trên để định tâm mẫu kiểu 1 giữa hai gối đỡ 62 mm.

Bộ tải trọng 5,65 J
Bộ tải trọng để tăng năng lượng búa đập lên 5,65 J theo ASTM D256 và D6110 rơi từ chiều cao of 0,61 m, đến năng lượng 4,0 J với vận tốc 2,91 m/s theo ISO 179 (Charpy) và 5,5 J với vận tốc 3,41 m/s theo ISO 180 (Izod).

Bộ tải trọng 11,3 J
Bộ tải trọng để tăng năng lượng búa đập lên 11,3 J theo ASTM D256 và D6110 rơi từ chiều cao 0,61 m, đến 11,0 J với vận tốc 3,41 m/s theo ISO 180 (Izod).

Bộ tải trọng 22,6 J
Bộ tải trọng để tăng năng lượng búa đập lên 22,6 J theo ASTM D256 và D6110 rơi từ chiều cao 0,61 m, đến năng lượng 22,0 J với vận tốc 3,41 m/s theo ISO 180 (Izod).

Bộ tải trọng 5,0 J range  (ISO 179)
Bộ tải trọng để tăng năng lượng búa đập lên 5,0 J với vận tốc 2.91 m/s của phép đo Charpy theo ISO 179

Bộ tải trọng 7,5 J range  (ISO 179)
Bộ tải trọng để tăng năng lượng của búa đập lên 7,5 J với vận tốc 3,46 m/s theo ISO 179 (Charpy).

Bộ tải trọng 15 J rảng (ISO 179)
Bộ tải trọng để tăng năng lượng của búa đập lên 15 J với vận tốc 3,46 m/s theo ISO 179 (Charpy).

Bộ tải trọng 25 J range  (ISO 179)
Bộ tải trọng để tăng năng lượng của búa đập lên 25 J với vận tốc 3,46 m/s theo ISO 179 (Charpy).
Thiết bị tạo rãnh tự động cho mẫu nhựa
Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật: ASTM D 256 & D 6110, ISO 179, 180 & 2818.
Mô tả:
Thiết bị tạo rãnh Model 899 dùng để tạo rãnh cho mẫu có độ chính xác cao chuẩn bị cho quá trình đo độ bền va đập theo tiêu chuẩn Izod và Charpy
Đặc điểm:
-Đầu cắt dạng mũi kim cương, cho phép tạo rãnh với góc 45o ứng với bán kính cong 0.25 ±0.05 mm (0.01 inch). Đầu cắt có thể di chuyển được và dễ dàng điều chỉnh cho phù hợp với chiều sâu rãnh.
-Đầu cắt có thể điều chỉnh độc lập với tốc độ khác nhau trong khoảng 0-400 m/phút
-Bàn cắt mẫu có thể điều chỉnh độc lập với tốc độ khác nhau trong khoảng 0-200 mm/min
-Phù hợp với mẫu theo chuẩn ASTM và ISO.
-Vùng rãnh V được làm lạnh bằng khí
-Làm sạch an toàn cho vùng rãnh
-Kích thước: 24 x 24 x 12 inches (610 x 610 x 305 mm)
-Trọng lượng: 25kg
-Điện thế: 220V/50Hz/1pha

Mọi chi tiết cần tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật xin quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất:

Mr. Lê Tuấn Thi – Sales Manager
Mobile: 0935.41.06.47
Email: 
kevintst99@gmail.com
Yahoo: 
tuanthi_2003@yahoo.com
Website: 
http://maykiemtradobenvatlieu-tiniusolsen.blogspot.com/
Công ty TNHH TM-DV-KT T.S.T
180/28/39 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TPHCM.